Thủ tục hành chính

 
Thủ tục hành chính > Huyện Sông Lô > Tài chính
Tên thủ tục
Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước
Trình tự thực hiện

 Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định

Bước 2: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa (gọi tắt là Bộ phận một cửa) đặt tại Phòng Tài chính các huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

        Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Theo quy định của Phòng Tài chính các huyện

Bước 3: Công chức tiếp nhận và kiểm tra nội dung hồ sơ:

+ Nếu hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức hoàn thiện theo quy định.

Bước 4: Chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn

Bước 5: Tổ chức nộp chi phí thẩm tra quyết toán và nhận kết quả tại Bộ phận một cửa đặt tại Phòng Tài chính các huyện.

Cách thức thực hiện

 Trực tiếp tại Phòng tài chính huyện

Thành phần, số lượng hồ sơ

 a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

* Đối với dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc bị ngừng thực hiện vĩnh viễn:

      ● Tờ trình đề nghị duyệt quyết toán dự án hoàn thành của chủ đầu tư (Bản chính). Giá trị đề nghị duyệt quyết toán phải đầy đủ chi phí đầu tư thực hiện, bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng (nếu có), các khoản chi phí khác (KTCB khác) có liên quan đến công trình, hay hạng mục công trình đề nghị quyết toán. Trường hợp dự án có nhiều hạng mục công trình/ gói thầu thì khi trình quyết toán hạng mục công trình/gói thầu cuối cùng của dự án, Chủ đầu tư phải tổng hợp quyết toán toàn bộ dự án để trình duyệt.

       ●  Hệ thống biểu mẫu báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Điều 11- Phần II Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước.

        Toàn bộ các văn bản pháp lý có liên quan đến công trình, hạng mục công trình, dự án hoàn thành trình duyệt quyết toán kể cả quyết định phê duyệt quyết toán hạng mục công trình đã thực hiện các kỳ trước đối với dự án thực hiện quyết toán từng bộ phận công trình, hạng mục công trình hoặc giai đoạn công trình hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng chưa kết thúc dự án hoặc đã kết thúc dự án (Bản chính hoặc bản sao); các văn bản phải được sắp xếp theo thứ tự thời gian và kê danh mục theo mẫu 02/QTDA-Thông tư số 19/2011/TT-BTC.

       ● Các hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu thực hiện hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có) giữa chủ đầu tư với các nhà thầu thực hiện dự án (Bản chính hoặc bản sao).

       ● Các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu lắp đặt thiết bị; Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự  án, công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng (Bản chính hoặc bản sao).

       ● Toàn bộ các Bản chính quyết toán khối lượng A-B

       ● Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán công trình hạng mục công trình, dự án hoàn thành của cơ quan kiểm toán độc lập đối với dự án  bắt buộc phải kiểm toán theo quy định hoặc không không bắt buộc phải kiểm toán nhưng đã thực hiện kiểm toán, kèm theo văn bản của chủ đầu tư về kết quả kiểm toán: nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất, kiến nghị và nghiệm thu thu kết quả kiểm toán (Bản chính).

        Văn bản Kết luận thanh tra, Biên bản kiểm tra, Kết luận kiểm toán (biên bản kiểm toán) của các cơ quan: Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước (nếu có), kèm theo báo cáo tình hình chấp hành các văn bản trên của chủ đầu tư  (bản chính).

       ● Hồ sơ quyết toán chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng (nếu có) phải có bảng tổng hợp quyết toán chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, trong đó phải chi tiết theo số hiệu chứng từ chi trả và phương án đền bù được duyệt.

       Trong quá trình thẩm tra, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu, chứng từ có liên quan đến quyết toán vốn đầu tư của công trình, hạng mục công trình, dự án khi được cơ quan thẩm tra quyết toán yêu cầu.

* Đối với dự án quy hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển; chi phí chuẩn bị đầu tư của dự án được huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền:

        ● Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (Bản chính).

        ●  Báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 11- Phần II Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính (Bản chính).

        ●  Toàn bộ các văn bản pháp lý có liên quan (Bản chính hoặc bản sao).

        ● Các hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu thực hiện hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có) giữa chủ đầu tư với các nhà thầu thực hiện dự án (Bản chính hoặc bản sao).

       Trong quá trình thẩm tra, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu, chứng từ có liên quan đến quyết toán vốn đầu tư của công trình, hạng mục công trình, dự án khi được cơ quan thẩm tra quyết toán yêu cầu.

b) Số lượng hồ sơ:  1 bộ

 

Thời hạn giải quyết

 Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán tính từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán theo quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính.

Thời hạn thẩm tra, phê duyệt quyết toán như sau:

-      Đối với dự án quan trọng quốc gia    : 10 tháng

-      Đối với dự án nhóm A                       :   7 tháng

-      Đối với dự án nhóm B                       :   5 tháng

-      Đối với dự án nhóm C                       :   4 tháng

-      Đối với dự án lập Báo cáo KTKTXD:  3 tháng

Đối tượng thực hiện

 Cá nhân

Cơ quan thực hiện

 Cơ quan có thẩm quyền quyết định: theo quy định

Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài chính huyện

Lệ phí

 Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành:

       Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán quy định chi tiết trong Thông tư 19/2011/TT-BTC.

       Trong đó: Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc được điều chỉnh) của dự án cụ thể và tỷ lệ quy định như sau:

+ Dự án có tổng mức đầu tư ≤  5 tỷ đồng     : 0,38%

+ Dự án có tổng mức đầu tư 10 tỷ đồng       : 0,26%

+ Dự án có tổng mức đầu tư 50 tỷ đồng       : 0,19%

+ Dự án có tổng mức đầu tư 100 tỷ đồng     : 0,15%

+ Dự án có tổng mức đầu tư 500 tỷ đồng     : 0,09%

+ Dự án có tổng mức đầu tư 1.000 tỷ đồng  : 0,06%

+ Dự án có tổng mức đầu tư 10.000 tỷ đồng: 0,032%

Tên mẫu đơn tờ khai

  + Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành Mẫu số: 01/QTDA:

 + Các văn bản pháp lý có liên quan: Mẫu số: 02/QTDA

Tình hình thực hiện đầu tư qua các nămMẫu số : 03/QTDA

Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán theo công trình, hạng mục công trình hoàn thành:

  Mẫu số: 04/QTDA
Tài sản cố định mới tăng: Mẫu số:05/QTDA:

Tài sản lưu động bàn giao: Mẫu số: 06/QTDA

Tình hình thanh toán công nợ của dự án: Mẫu số:07//QTDA

+  Bảng đối chiếu số liệu cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư:Mẫu số: 08/QTDA

+ Báo cáo quyết toán vốn hoàn thành:  Mẫu số: 09/QTDA.

Yêu cầu thực hiện

 Tổ chức

Kết quả thực hiện

 Quyết định hành chính