Thủ tục hành chính

 
Thủ tục hành chính > Huyện Sông Lô > Văn hóa thông tin, thể thao
Tên thủ tục
Cấp giấy phép hoạt động Karaoke
Trình tự thực hiện

 Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc UBND cấp huyện.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ).

Bước 3: Công chức tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ:

- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết giấy hẹn;

- Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện theo đúng quy định.

Bước 4: Công chức chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.

Bước 5: Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc UBND cấp huyện.

Cách thức thực hiện

 Trực tiếp tại Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc UBND cấp huyện.

Thành phần, số lượng hồ sơ

 a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

 - Chứng minh thư nhân dân

- Đơn  xin cấp giấy phép kinh doanh Karaoke (theo mẫu)

- 1 ảnh 3x4.

 - Ý kiến của các hộ liền kề

 - Biên bản thẩm định

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết

 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ

Đối tượng thực hiện

 a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Phòng Văn hoá và Thông tin

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hoá và Thông tin

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): không

 
Cơ quan thực hiện

 - Cá nhân

- Tổ chức

Lệ phí

 Lệ phí Cấp giấy phép hoạt động Karaoke: 30.000/giấy phép đối với hộ cá thể

- 100.000/giấy phép đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp doanh

(Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 27/9/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

 
Tên mẫu đơn tờ khai

 

Đơn xin cấp phép kinh doanh karaoke Mẫu 3 (Thông tư số 69/2006/TT-BVHTT&DL ngày 28/8/2006)
Yêu cầu thực hiện

 Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh karaoke:

1. Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính Nhà nước từ 200m trở lên.

2. Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về phòng, chống cháy nổ.

3. Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài có thể nhìn thấy toàn bộ phòng.

4. Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

5. Địa điểm hoạt động karaoke trong khu dân cư phải được sự đồng ý bằng văn bản của các hộ liền kề.

6. Phù hợp với quy hoạch về karaoke của địa phương.

Kết quả thực hiện

 Giấy phép

Căn cứ pháp lý

 - Nghị định 87/1995/NĐ-CP ngày 12/12/1995 của Chính phủ về tăng cường công tác quản lý các hoạt động dịch vụ văn hóa, đẩy mạnh bài trừ tệ nạn xã hội nghiêm trọng.

- Nghị định số 36/NĐ-CP ngày 19/6/1996 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 87/NĐ-CP ngày 12/12/1995, Nghị định 88/NĐ-CP ngày 14/12/1995 và Nghị định 194/NĐ-CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ

 

- Nghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22/12/2001 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

- Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18/1/2006 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng.

- Chỉ thị số 17/2005/CT-TTg ngày 25/05/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh các hoạt động tiêu cực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường.

- Thông tư số 35/2002/TT-BVHTT hướng dẫn bổ sung một số quy định về hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa nơi công cộng tại quy chế ban hành kèm theo Nghị định 11/2006/NĐ-CP ngày 18/1/2006 của Chính phủ.

- Thông tư 69/2006/TT-BVHTT&DL ngày 28/8/2006.

- Thông tư số 54/2006/TT-BVHTT ngày 24/05/2006 về hướng dẫn quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường;

- Quyết định số 1802/QĐ-CTUBND ngày 22/6/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc chuyển thẩm quyền cấp giấy phép KD Karaoke.

- Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 27/9/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc